Thử việc là giai đoạn để người lao động và người sử dụng lao động đánh giá lẫn nhau trước khi ký hợp đồng chính thức. Pháp luật quy định cụ thể thời gian, lương, và các quyền lợi trong giai đoạn thử việc để bảo vệ người lao động khỏi bị lạm dụng.
Thời gian thử việc theo quy định
Theo Điều 25 BLLĐ 2019, thời gian thử việc tối đa: 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; 60 ngày đối với công việc đòi hỏi trình độ cao đẳng trở lên; 30 ngày đối với công việc đòi hỏi trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; 6 ngày đối với công việc khác. Một công việc chỉ được thử việc 01 lần. Vi phạm quy định này có thể bị phạt 2-5 triệu đồng.
Quyền lợi trong thời gian thử việc
Lương thử việc tối thiểu bằng 85% lương chính thức của công việc đó. Người lao động vẫn được đóng BHXH, BHYT, BHTN nếu thời gian thử việc từ 1 tháng trở lên (theo Luật BHXH 2014). Được hưởng chế độ nghỉ phép tính theo tỷ lệ thời gian làm việc. Được trả lương làm thêm, làm đêm, làm ngày lễ theo quy định chung. Có thể bị chấm dứt thử việc khi không đạt yêu cầu mà không cần báo trước.
Các loại hợp đồng lao động
BLLĐ 2019 quy định 2 loại hợp đồng lao động: hợp đồng không xác định thời hạn (HĐ vô thời hạn); hợp đồng xác định thời hạn (tối đa 36 tháng). Sau khi hết hạn HĐ xác định thời hạn, nếu vẫn tiếp tục làm việc thì trong 30 ngày phải ký HĐ mới. Quá thời gian này HĐ tự động trở thành HĐ vô thời hạn. Mỗi người lao động chỉ được ký 02 HĐ xác định thời hạn liên tiếp với cùng một người sử dụng lao động.
Nội dung bắt buộc của hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động phải bằng văn bản, có ít nhất các nội dung: thông tin hai bên; địa điểm làm việc; công việc và mô tả công việc; thời hạn hợp đồng; mức lương, hình thức trả lương, kỳ hạn trả; chế độ nâng bậc, nâng lương; thời giờ làm việc, nghỉ ngơi; trang bị bảo hộ; BHXH, BHYT, BHTN; đào tạo, bồi dưỡng. HĐ thời hạn dưới 1 tháng có thể bằng lời nói nhưng không khuyến khích.
Bài viết mang tính tham khảo, vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn chính xác theo trường hợp cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp kéo dài thử việc quá quy định có sai không?
Có. Đây là vi phạm pháp luật lao động. Sau khi hết thời hạn thử việc tối đa, nếu người sử dụng lao động không ký hợp đồng lao động chính thức mà vẫn để người lao động làm việc, thì coi như đã chính thức ký hợp đồng lao động. Người lao động được hưởng đầy đủ quyền lợi của lao động chính thức kể từ ngày hết hạn thử việc. Doanh nghiệp có thể bị phạt 5-25 triệu đồng theo Nghị định 28/2020.
Trong thời gian thử việc có được nghỉ việc không báo trước không?
Có. Cả hai bên đều có quyền chấm dứt thử việc bất kỳ lúc nào mà không cần báo trước và không phải bồi thường. Đây là điểm khác biệt cơ bản với hợp đồng chính thức (cần báo trước 30-45 ngày). Người lao động chỉ cần thông báo và đến nhận lương cho những ngày đã làm. Tuy nhiên nên có văn bản thông báo để tránh tranh chấp về sau.
Đã ký hợp đồng chính thức có còn thử việc nữa không?
Không. Nếu hai bên đã ký hợp đồng lao động chính thức (không có điều khoản thử việc), thì người lao động đã là lao động chính thức ngay từ ngày bắt đầu làm việc. Việc doanh nghiệp tự coi 1-2 tháng đầu là "thử việc" rồi chấm dứt mà không tuân thủ quy định chấm dứt hợp đồng là trái pháp luật, có thể bị kiện đòi tiền bồi thường.
Có hợp đồng lao động bằng tiếng Anh được không?
Hợp đồng lao động phải bằng tiếng Việt theo quy định pháp luật. Trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức nước ngoài hoặc người lao động là người nước ngoài, có thể có thêm bản tiếng nước ngoài song song với bản tiếng Việt. Khi có tranh chấp, bản tiếng Việt được sử dụng làm căn cứ pháp lý. Hợp đồng chỉ bằng tiếng Anh không có bản tiếng Việt có thể bị coi là không hợp lệ.