Vay mượn tiền giữa người thân, bạn bè, đồng nghiệp diễn ra hàng ngày tại Việt Nam. Tuy nhiên rất nhiều trường hợp tranh chấp xảy ra vì không có hợp đồng hoặc hợp đồng sơ sài. Một hợp đồng vay tiền chuẩn pháp luật là cơ sở quan trọng để bảo vệ quyền lợi khi có tranh chấp.
Nội dung bắt buộc của hợp đồng vay tiền
Một hợp đồng vay tiền đầy đủ cần có: thông tin đầy đủ hai bên (họ tên, ngày sinh, CCCD, địa chỉ thường trú, số điện thoại); số tiền vay bằng cả chữ và số; mục đích vay (kinh doanh, sửa nhà, chữa bệnh...); thời hạn vay và lịch trả nợ; lãi suất (nếu có); phương thức trả gốc và lãi; biện pháp bảo đảm (nếu có); cam kết của các bên; chữ ký và điểm chỉ của cả hai bên.
Quy định về lãi suất vay
Theo Điều 468 BLDS 2015, lãi suất vay do các bên thoả thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay (nếu vay không có thoả thuận lãi). Phần lãi vượt quá 20%/năm bị coi là vô hiệu, không được tính. Lãi suất quá hạn không được vượt quá 150% lãi suất trong hạn. Cho vay với lãi suất gấp 5 lần mức cao nhất quy định (tức 100%/năm trở lên) là tội phạm hình sự "cho vay lãi nặng".
Công chứng có cần thiết không
Hợp đồng vay tiền không bắt buộc công chứng nếu là vay không có tài sản bảo đảm. Tuy nhiên rất khuyến nghị công chứng khi: số tiền lớn (trên 100 triệu); hai bên không quen biết nhiều; bên vay có rủi ro về khả năng trả nợ; có tài sản bảo đảm (nhà đất, xe). Hợp đồng vay có tài sản bảo đảm là bất động sản bắt buộc phải công chứng để có hiệu lực pháp lý đối với bên thứ ba.
Lưu ý quan trọng khi cho vay
Khi giao tiền nên chuyển khoản ngân hàng có ghi chú "cho vay" để có dấu vết. Nếu giao tiền mặt, làm biên bản giao nhận có chữ ký hai bên và 2 nhân chứng. Lưu lại tin nhắn, email, ghi âm các cuộc trao đổi liên quan. Đối với khoản vay lớn, yêu cầu bảo đảm bằng tài sản hoặc người thứ ba bảo lãnh. Định kỳ nhắc trả nợ và lưu lại bằng chứng đã nhắc.
Bài viết mang tính tham khảo, vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn chính xác theo trường hợp cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
Vay tiền không có hợp đồng có đòi được không?
Có nhưng khó khăn. Khi không có hợp đồng viết, người cho vay phải chứng minh bằng các bằng chứng khác: sao kê ngân hàng cho thấy đã chuyển tiền với nội dung "cho vay"; tin nhắn, email thừa nhận khoản vay; ghi âm cuộc trao đổi (hợp pháp khi một bên tham gia ghi âm); lời khai của nhân chứng có mặt khi giao tiền; thừa nhận của bên vay tại UBND xã trong quá trình hoà giải. Càng nhiều bằng chứng càng dễ thắng kiện.
Lãi suất bao nhiêu là vi phạm pháp luật?
Mức lãi suất tối đa do BLDS cho phép là 20%/năm tương đương 1,67%/tháng. Lãi suất từ 20-100%/năm là vi phạm dân sự, phần vượt quá 20% không được công nhận. Lãi suất từ 100%/năm trở lên (gấp 5 lần mức tối đa) cấu thành tội cho vay lãi nặng theo Điều 201 BLHS, mức phạt từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng, hoặc phạt tù 6 tháng - 3 năm. Cần đặc biệt cảnh giác với "tín dụng đen" lãi suất 5-10%/ngày.
Bên vay không chịu trả nợ thì xử lý thế nào?
Bước 1: Gửi thông báo, công văn yêu cầu trả nợ qua đường bưu điện có biên nhận. Bước 2: Yêu cầu UBND cấp xã hoặc hoà giải viên cơ sở hoà giải. Bước 3: Khởi kiện ra Toà án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú trong thời hiệu 3 năm kể từ ngày đến hạn trả. Bước 4: Khi có bản án, yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cưỡng chế kê biên tài sản, trừ lương để thu hồi. Tuyệt đối không dùng biện pháp đe doạ, cưỡng đoạt vì có thể vi phạm hình sự.
Vay tiền có cần ghi mục đích sử dụng không?
Không bắt buộc nhưng nên có. Mục đích vay giúp xác định tính chất giao dịch dân sự (không phải hành vi rửa tiền hoặc bất hợp pháp). Trường hợp người vay sử dụng tiền sai mục đích đã thoả thuận, bên cho vay có quyền yêu cầu trả lại trước hạn. Đặc biệt với vay từ vợ/chồng, nếu có ghi mục đích cho gia đình thì khoản vay được coi là nợ chung; nếu mục đích cá nhân thì là nợ riêng.